Chủ blog

Ảnh của Tôi
Trần Lâm Bình
Đi động: 0983 099 423
Xem hồ sơ hoàn chỉnh của tôi

Welcome!

Blog này cung cấp thông tin cho các bạn đang dự định: DU LỊCH | THĂM THÂN | THAM DỰ HỘI CHỢ - TRIỂN LÃM | XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI tại HOA KỲ.
Các bài viết về: Thủ tục visa Mỹ, Thắng cảnh - văn hóa Mỹ, Giới thiệu các hội chợ tại Mỹ cũng như những Tin tức, Sự kiện diễn ra tại Mỹ.
Hy vọng bạn sẽ tìm được những thông tin hữu ích khi ghé thăm blog này!

Hiển thị các bài đăng có nhãn Visa Mỹ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Visa Mỹ. Hiển thị tất cả bài đăng

12 thg 12, 2008

Visa Mỹ - những câu hỏi

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về visa nhập cảnh Hoa Kỳ theo diện không định cư (du lịch, du học, thăm thân, công tác, trị bệnh...)
1. Tôi có thể mua vé máy bay trước khi thị thực được cấp?Bạn không nên mua vé máy bay trước khi bạn được cấp thị thực. Tuy nhiên nếu bạn muốn có sự sắp xếp trước cho chuyến đi của mình thì tôi khuyên rằng bạn nên đặt chỗ trứơc với hãng máy bay mà thôi. Bạn không nên sắp xếp bất kỳ kế hoạch cố định hay thanh toán nào cho chuyến đi trước khi tin chắc rằng mình sẽ nhận được thị thực. Lưu ý, cho dù bạn có vé máy bay để xuất trình cho viên chức Lãnh Sự thì điều này cũng không bảo đảm bạn sẽ được cấp thị thực.

2. Nếu được cấp thị thực công tác hoặc du lịch (B1/B2), tôi có thể ở Hoa Kỳ được bao lâu?
Thị thực có nghĩa là được phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Nên phân biệt sự khác nhau giữa thời gian hiệu lực của thị thực (có thể trong vòng một năm) và thời gian được phép lưu lại tại Hoa Kỳ (có thể trong một vài ngày). Ngày hết hạn của thị thực là ngày cuối cùng mà bạn được phép vào Hoa Kỳ. Khi nhập cảnh, các viên chức Sở Di Trú Hoa Kỳ (DHS), không phải là viên chức Lãnh sự, sẽ quyết định thời gian bạn được phép lưu lại tại Hoa Kỳ để bạn hoàn thành mục đích của chuyến đi.
Nếu bạn muốn lưu trú thêm ở Hoa Kỳ vì một lý do gì đó thì bạn phải gửi đơn yêu cầu xin gia hạn đến văn phòng Sở Di Trú Hoa Kỳ (USCIS). Các hình phạt sẽ được áp dụng đối với bạn nào lưu lại Hoa Kỳ quá thời hạn cho phép. Ngay cả việc “ở quá hạn” một ngày cũng có thể ảnh hưởng rất xấu đến cơ hội được cấp thị thực trong những lần sau.

3. Với thị thực công tác hoặc du lịch tôi có thể làm gì ở Hoa Kỳ?
Thị thực được cấp cho các bạn lưu trú tạm thời ở Hoa Kỳ với mục đích công tác hoặc du lịch. “Công tác” nói chung không bao gồm các công việc sinh lợi nhuận, nhưng nó bao gồm hầu hết các hoạt động thương mại hợp pháp khác. Bạn được cấp thị thực công tác có thể đến Hoa Kỳ để tiếp xúc với các hội viên thương mại, thương lượng ký kết các hợp đồng, mua hàng hóa, giải quyết về tài sản, làm nhân chứng trong một phiên tòa, tham dự các hội nghị chuyên ngành hoặc thương mại, hay tiến hành các cuộc nghiên cứu độc lập.
“Du lịch" bao gồm các dạng tham quan, thăm bạn bè, thân nhân, chữa bịnh, tham dự các hội nghị, các buổi tọa đàm, các hiệp hội doanh thương hoặc các tổ chức xã hội, tham gia biểu diễn của các nghiệp dư không thù lao về âm nhạc, thể thao, và các sự kiện tương tự khác.
Tại cuộc phỏng vấn, bạn phải có khả năng giải thích thật rõ ràng lý do muốn đến Hoa Kỳ. Viên chức phỏng vấn sẽ dựa vào đó quyết định loại thị thực thích hợp cho mỗi bạn.

4. Nếu tôi có đầy đủ các loại giấy tờ theo yêu cầu, tôi có được cấp thị thực không?
Không nhất thiết là như vậy. Viên chức lãnh sự sẽ phải áp dụng điều khoản 214(b) của Bộ Luật Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (INA) để quyết định xem bạn có đủ điều kiện được cấp thị thực không. Một phần điều khoản này nêu rằng:
Mỗi ngoại kiều (người xin thị thực) sẽ được coi như có ý định định cư cho đến khi người đó, vào thời điểm xin cấp thị thực, thuyết phục được viên chức lãnh sự rằng bạn hội đủ điều kiện được cấp thị thực. . .
Điều này có nghĩa là viên chức lãnh sự, theo tinh thần của điều luật, luôn xem bạn như đang có ý định định cư tại Hoa Kỳ cho đến khi bạn chứng minh được điều ngược lại. Bạn có thể đưa ra những chứng minh dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng khi tổng hợp lại thì chúng phải đủ thuyết phục viên chức lãnh sự tin rằng những mối ràng buộc về xã hội, gia đình, kinh tế và các sự ràng buộc khác ở Việt Nam của bạn là lý do buộc bạn phải rời khỏi Hoa Kỳ khi kết thúc thời gian lưu trú tạm thời. Bạn nên chuẩn bị để trình bày trường hợp của mình thật rõ ràng và chính xác. Bạn có thể yêu cầu buổi phỏng vấn được thực hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

5. Như thế nào là bạn được xem có sự ràng buộc với Việt Nam?
Những ràng buộc ở đây là những khía cạnh cuộc sống của bạn mà chúng ràng buộc bạn với nơi mình cư trú, bao gồm các mối quan hệ gia đình, công việc và sở hữu tài sản. Trong trường hợp bạn còn nhỏ tuổi viên chức phỏng vấn sẽ xem xét về trình độ học vấn, bảng điểm, tình trạng cha mẹ của bạn và những kế hoạch trong tương lai cũng như triển vọng tiềm năng của bạn ở Việt Nam. Mỗi đương đơn có một tình trạng khác nhau, sẽ không có một câu trả lời chung cho bạn để chứng minh mối ràng buộc này.

6.Tôi đã trình ra tất cả các giấy tờ cần thiết như hướng dẫn trên nhưng tôi vẫn bị từ chối không được cấp thị thực. Vậy tôi phải chuẩn bị thêm những giấy tờ gì?
Khi phỏng vấn, các viên chức sẽ phỏng vấn bạn, không phải là hoàn toàn dựa trên giấy tờ, và những giấy tờ sẽ được xem đến khi chúng có thể chứng minh thêm về tình trạng của bạn. Nếu cần thiết, viên chức sẽ đòi hỏi bạn trình thêm giấy tờ ngay tại cuộc phỏng vấn.

7. Nếu như tôi có một lá thư từ một người có chức quyền bảo đảm việc quay trở về Việt Nam của tôi, thì tôi có được cấp thị thực không ?
Một lá thư từ người có chức quyền cũng không thể chứng minh mối ràng buộc của bạn với nước mà bạn đang cư trú. Theo luật của Hoa Kỳ, mỗi bạn phải tự mình thuyết phục viên chức bằng chính khả năng của mình.

8. Tốt hơn nếu tôi không khai rằng tôi có bà con thân thuôc đang sinh sống tại Hoa Kỳ, hoặc tôi có hồ sơ bảo lãnh theo diện định cư hoặc tôi đã bị từ chối thị thực trước đây? Liệu điều này sẽ mang nhiều thuận lợi cho tôi nếu tôi giấu diếm, không khai báo hoặc nộp giấy tờ giả mạo?
Sự khai báo thành thật, rõ ràng là tốt nhất. Chúng tôi cũng biết và hiểu rằng rất nhiều bạn có gia đình, bà con sống tại Hoa Kỳ, nhưng bạn chỉ muốn thăm viếng họ trong thời gian ngắn cũng như bạn đang có hồ sơ bảo lãnh nhưng cũng không có ý định ở lại Hoa Kỳ. Do đó, điều thuận lợi nhất là bạn nên khai báo thành thật tình trạng của mình. Điều hiển nhiên, thị thực sẽ bị từ chối nếu viên chức phỏng vấn phát hiện bạn cố tình giấu giếm hoặc cung cấp thông tin sai lệch thì chắc chắn đơn xin cấp thị thực sẽ bị từ chối và trong một số trường hợp, bạn đó sẽ vĩnh viễn bị cấm không được nhập cảnh vào Hoa Kỳ.

9. Tại sao cuộc phỏng của tôi thật ngắn, Viên Chức chỉ hỏi tôi một vài câu hỏi và ít xem đến những giấy tờ của tôi ?
Trong mỗi một ngày làm việc, một viên chức có thể phải phỏng vấn 80 bạn hoặc hơn nữa, do đó mỗi bạn chỉ có thể được phỏng vấn trong một vài phút. Tuy nhiên, trong đơn xin thị thực của bạn nếu được hoàn tất đầy đủ đã bao gồm hầu hết các thông tin cần thiết cho việc cấp thị thực. Viên chức chỉ xem đến những giấy tờ của bạn khi viên chức cần làm sáng tỏ hơn nữa tình trạng của bạn.

10. Với thị thực du học, tôi được ở bao lâu tại Hoa Kỳ ?
Khi du học sinh vào Hoa Kỳ bằng thị thực du học, du học sinh được phép ở lại Hoa Kỳ trong suốt khoảng thời gian dự định học. Điều này có nghĩa là du học sinh có thể ở lại Hoa Kỳ ngay cả khi thị thực du học (F1) đính kèm trong hộ chiếu đã hêt hạn.
Ví dụ như nếu thị thực của du học sinh có giá trị 3 tháng và sẽ hết hạn vào ngày 1 tháng 3 năm 2003, và du học sinh được phép ở Hoa Kỳ để theo học (thường được viết tắt là D/S trên hộ chiếu hoặc thẻ I-94), thì du học sinh có thể ở lại Hoa Kỳ cho đến khi nào hoàn tất việc học.
Mặc dù thị thực đã hết hạn và đã qua ngày 1 tháng 3 năm 2003, du học sinh vẫn được xem là hợp pháp tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, nếu du học sinh rời khỏi Hoa Kỳ sau khi thị thực đã hết hạn thì phải xin thị thực du học mới ở Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ tại Tp. Hồ Chí Minh để được phép trở lại Hoa Kỳ. Xin lưu ý rằng, thị thực du học sẽ không được cấp mới hoặc gia hạn tại Hoa Kỳ, mà phải được cấp tại Đại Sứ Quán hay Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ ở nước ngoài.

11. Tôi là một doanh nhân người nước ngoài đang làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Tôi có thể xin cấp thị thực không di dân vào Hoa Kỳ tại Lãnh sự quán Hoa Kỳ thành phố Hồ Chí Minh không?
Công của tất cả các nước đều có thể xin cấp thị thực không di dân vào Hoa Kỳ tại Lãnh sự quán Hoa Kỳ thành phố Hồ Chí Minh.

(Nguồn: Trích dẫn từ website của Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ)

Đọc thêm ...

30 thg 5, 2007

Hoa Kỳ - Các Loại Visa Không Định Cư

Visa không định cư có nhiều loại như: visa công tác, du lịch, visa chữa bệnh, visa quá cảnh, visa du học...Dưới đây là chi tiết các loại visa không định cư vào Mỹ.
* Visa Công Tác, Du Lịch
Nếu bạn được cơ quan cử đi công tác thì phải có các quyết định tiếp nhận, đề bạt chứng minh chức năng, nhiệm vụ, thời gian bạn công tác tại công ty và lý do đi công tác ở Hoa Kỳ của bạn, ai sẽ đài thọ các khoản chi phí cho chuyến đi. Nếu bạn được thân nhân hay người quen ở Hoa Kỳ bảo lãnh thì cần có thư của người bảo lãnh trình bày lý do bạn đến Hoa Kỳ, các bằng chứng về tài chính chứng minh người bảo lãnh có đủ tiền để tài trợ toàn bộ chi phí chuyến đi và các khoản chi phí khác của bạn (hóa đơn đóng thuế/xác nhận của ngân hàng).

Bạn phải có lịch trình cho chuyến đi của mình kèm theo các chi tiết như: địa chỉ, số điện thoại, người cần liên lạc tại mỗi thành phố mình sẽ đến.

Thông thường, bạn nào được thông báo chấp thuận sau cuộc phỏng vấn sẽ được cấp visa trong vòng 02 ngày làm việc. Tuy nhiên, các biện pháp an ninh tăng cường đồng nghĩa với việc rất nhiều đơn xin visa phải đợi xét duyệt trong nhiều tuần. Nhằm tránh bất cứ vấn đề nào có thể xảy ra vào giờ chót bạn nên nộp hồ sơ ít nhất sáu tuần trước ngày dự định đi Hoa Kỳ. Bạn không nên sắp xếp bất kỳ kế hoạch cố định nào trước khi nhận được visa.

* Visa Chữa Bệnh
Trong trường hợp cần chữa bệnh khẩn cấp, bạn có thể xin hẹn phỏng vấn thông qua các thủ tục xin phỏng vấn khẩn cấp. Ngoài ra, bạn phải trình bày những giấy tờ sau:
- Chẩn đoán toàn diện (chụp X-quang, xét nghiệm, v.v.) của bác sĩ Việt nam;
- Biên bản chẩn đoán riêng biệt của một bác sĩ Việt Nam khác;
- Thư của một bệnh viện hoặc một bác sĩ Việt Nam nói rõ bệnh không thể chữa trị ở Việt Nam;
- Thư của bác sĩ ở Mỹ mô tả các chữa trị cần thiết, thời gian cần thiết để bệnh nhân hồi phục, bệnh nhân có cần nhập viện và cần các chữa trị tiếp theo không;
- Thư của bệnh viện tiếp nhận ở Mỹ cho biết cách thức chữa trị và các phí tổn bệnh viện liên quan;
- Bằng chứng có đủ bảo hiểm y tế để thanh toán chi phí chữa bệnh, hoăc cam kết tài trợ của người chịu trách nhiệm về tài chính cho chi phí đi lại và chữa bệnh trong thời gian ở Mỹ; Hóa đơn thuế trong ba năm gần nhất của người/những người chịu trách nhiệm về tài chính.

* Visa Quá Cảnh
Visa quá cảnh được cấp để bạn quá cảnh ngay lập tức và liên tục qua lãnh thổ Hoa Kỳ, có nghĩa là bạn phải bố trí phương tiện vận chuyển để đi tiếp ngay qua lãnh thổ Hoa Kỳ. bạn phải cung cấp lịch trình và vé để chứng minh mình sẽ đi tiếp ngay.

* Visa Du Học
Luật di trú và nhập tịch quy định một số loại visa không di dân dành cho những người muốn đi học tập, nghiên cứu ở Hoa Kỳ. Visa “F1” dành cho các đối tượng đi học trong nhà trường, visa J1 dành cho những người đi học, nghiên cứu theo chương trình trao đổi khách; và visa “M1” dành cho học nghề và hướng nghiệp.

Thủ tục, giấy tờĐể xin visa sinh viên đi học trong các trường đại học, cao đẳng hoặc học ngoại ngữ, bạn phải được nhận vào học một khoá học đầy đủ, tại một trường học được cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ công nhận. bạn xin visa sinh viên cần liên hệ trực tiếp với trường học để xin cấp Mẫu I-20 hoặc DS-2019. Việc tìm kiếm trường và xin Mẫu I-20 hoặc DS-2019 phải do bạn tự thu xếp. Các bước cần tiến hành xin visa khi đã có mẫu I-20 hoặc DS-2019.

Bạn xin visa sinh viên sau khi có được Mẫu I-20 hoặc DS-2019 cần phải tiến hành nộp Lệ phí hệ thống thông tin quản lý sinh viên (phí SEVIS) nếu luật quy định (xin xem thông tin cụ thể về lệ phí SEVIS).Nộp lệ phí xét đơn 100 đô-la Mỹ tại Ngân hàng Citibank để xin hẹn lịch phỏng vấn. Nếu bạn cần xin visa gấp để kịp nhập học ở Hoa Kỳ thì cần phải điền đơn Xin visa trong trường hợp khẩn cấp.Bạn đến Phòng lãnh sự, Đại sứ quán Hoa Kỳ để phỏng vấn theo đúng lịch hẹn. Các giấy tờ cần nộp để lấy số phỏng vấn bao gồm:
I. Hoá đơn nộp tiền tại Citibank và phiếu hẹn (cả 2 liên).
II. Hộ chiếu (còn giá trị ít nhất 6 tháng lúc nhập cảnh Hoa Kỳ).
III. Các mẫu đơn xin visa: DS-156, DS-158 và DS-157 nếu bạn là nam giới tuổi từ 16 đến 45. Các mẫu đơn phải được điền đầy đủ, có dán ảnh và ký tên. Nếu đơn do một người khác khai hộ thì phải có chữ ký của cả bạn và người khai hộ.
IV. Mẫu I-20 hoặc DS-2019 và hóa đơn đóng lệ phí SEVIS (nếu có). Mẫu này phải được điền đầy đủ thông tin và có chữ ký của bạn và đại diện của trường đã chọn. Nếu bạn dưới 18 tuổi, mẫu I-20 phải có chữ ký của bố/mẹ hoặc ngưòi bảo trợ.
V. Bảng điểm của cấp học gần đây nhất. Các loại bằng cấp và chứng chỉ nếu có (ví dụ bằng tốt nghiệp phổ thông/đại học, chứng chỉ TOEFL, v.v.)
VI. Các bằng chứng về khả năng tài chính và ràng buộc của bạn với Việt Nam để chứng minh bạn sẽ quay về Việt Nam khi kết thúc khoá học.Nguồn gốc tài chínhBạn xin visa sinh viên F-1 phải trình những giấy tờ chứng minh mình có, hoặc sẽ có đủ tiền từ những nguồn tài chính rõ ràng và hợp pháp để thanh toán chi phí ăn ở và học tập trong suốt thời gian dự định học ở Hoa Kỳ.
Đặc biệt, bạn phải có những giấy tờ hợp pháp để chứng minh mình có đủ khả năng tài chính sẵn sàng chi trả trong năm học đầu tiên, và sẽ có đủ tiền cho từng năm học tiếp theo, không kể những tình huống không lường trước. bạn xin visa M-1 phải có bằng chứng chứng minh mình đã có đủ tiền thanh toán toàn bộ chi phí ăn ở cho suốt quá trình học.

Bạn xin visa du học phải là người đã tốt nghiệp một chương trình nhất định phù hợp với cấp học dự định tại trường sẽ theo học. Trừ những sinh viên sẽ chỉ tham gia các khoá học tiếng Anh, bạn phải đủ thông thạo tiếng Anh để theo học chương trình dự định, hoặc trường học phải bố trí các khoá học tiếng Anh, hoặc sẽ giảng dạy bằng tiếng mẹ đẻ của sinh viên.
Các thành viên gia đìnhVợ/chồng hoặc con cái của sinh viên cũng có thể xin visa không định cư để đi cùng. Các thành viên gia đình cũng phải đáp ứng đủ tất cả các yêu cầu về điều kiện cấp visa, bao gồm cả những bằng chứng cho thấy họ sẽ có đủ tiền sinh sống, và họ sẽ rời khỏi Hoa Kỳ khi kết thúc thời hạn học tập của bạn.

Sinh viên mang visa F-1 không được phép đi làm việc bên ngoài trường trong suốt năm học thứ nhất. Trong những hoàn cảnh đặc biệt, Sở Di trú và Nhập tịch có thể cho phép sinh viên làm việc ngoài trường sau khi kết thúc năm học thứ nhất. Sinh viên mang visa F-1 có thể làm việc trong trường mà không cần xin phép của Sở di trú và nhập tịch. Sinh viên mang visa M-1 không được phép làm việc, ngoại trừ những công việc tạm thời để thực hành. Vợ/chồng và con cái của sinh viên đi theo loại visa F2 không được phép làm việc bất kỳ lúc nào. Khách trao đổi mang visa J1 được phép đi làm tối đa là 20 giờ/tuần trong năm học. Nếu muốn làm hơn số giờ nói trên phải được phép của nhà trường; vợ/chồng và con cái của khách trao đổi đi theo, loại visa J2, chỉ được đi làm nếu có giấy phép của Bộ an ninh nội địa.

* Thủ Tục Visa Cho Sinh Viên Về Nghỉ Phép Muốn Quay Lại Hoa Kỳ
Sinh viên đang theo học một khoá học về Việt Nam nghỉ phép, khi xin visa quay lại Hoa Kỳ, ngoài các thủ tục nêu trên cần xuất trình tất cả các bảng điểm trong suốt thời gian học ở Hoa Kỳ. Những sinh viên này sẽ không phải đóng một lệ phí SEVIS mới trừ khi thay đổi chương trình và tình trạng cư trú ở Hoa Kỳ.

* Hệ Thống Thông Tin Sinh Viên Và Trao Đổi Khách (SEVIS)
Hệ thống thông tin sinh viên và khách trao đổi (The Student and Exchange Visitor Information System – SEVIS) là một chương trình trên internet duy trì các thông tin cập nhật và chính xác của sinh viên nước ngoài (visa loại F, M), khách trao đổi (visa J), và thân nhân đi theo ( visa loại F2, M2 và J2) đang học ở Hoa Kỳ.
Trước đây, các tổ chức giáo dục Hoa Kỳ bắt buộc phải trình báo và lưu giữ một cách thủ công thông tin về khoảng hơn 730,000 sinh viên theo một cách kém hiệu quả và không tập trung là hệ thống giấy tờ, sổ sách. Bằng cách tập trung hoá và tự động hoá hệ thống này, SEVIS cải thiện việc thu thập thông tin và báo cáo; thuận tiện cho việc phục vụ khách hàng, tạo điều kiện để mọi người tuân thủ các quy định; cho phép tiếp cận thông tin nhanh nhất, và kết quả là việc xét duyệt visa sinh viên và khách trao đổi nhanh hơn, ít chậm trễ hơn.
Quốc hội đã chỉ thị rằng chi phí cho việc duy trì hệ thống SEVIS sẽ được thu từ sinh viên xin loại visa không định cư (loại F1, F3, M1, và M3) và khách trao đổi (loại J1) mà hệ thống này quản lý. Do vậy, bạn xin những loại visa này cùng với mẫu đơn I-20 và DS-2019 cấp từ ngày 1 tháng 9 năm 2004 trở đi sẽ phải đóng lệ phí.

Những người tài trợ chương trình khách trao đổi có thể đóng tiền giúp bạn. Bạn xin visa nên trả lệ phí SEVIS ngay khi có Mẫu I-20 và DS-2019, trước khi xin phỏng vấn visa, vì viên chức lãnh sự không thể cấp visa F, J hoặc M cho đến khi bạn xuất trình bằng chứng là đã trả lệ phí SEVIS. Phải mất 3 ngày để hệ thống cập nhật được các thông tin trả lệ phí SEVIS trên mạng internet. Với các phương thức thanh toán khác thì thời gian để cập nhật thông tin còn lâu hơn nữa. Do vậy những bạn chỉ nộp lệ phí SEVIS ngay trước khi đi phỏng vấn cần phải mang theo bằng chứng là đã trả lệ phí SEVIS.

Đọc thêm ...

DU LỊCH HOA KỲ 's blog © 2008. This blog is wearing Sederhana, a free XML Blogger Template adopted from Oh My Grid - WP theme by Thomas Arie
Converted to Blogger by Gre [Template-Godown]